Các loại hình doanh nghiệp mới nhất theo luật doanh nghiệp 2020

Theo Luật Doanh nghiệp mới nhất 2020, có các loại hình doanh nghiệp sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), Công ty cổ phần, Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân và Công ty hợp danh. Dưới đây là các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay, được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn để thành lập.

các loại hình doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp hiện nay

Công ty Cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình công ty mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc), đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát.
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Số lượng cổ đông tối thiểu là ba người và không hạn chế số lượng tối đa. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

các loại hình doanh nghiệp
Công ty cổ phần

Những ưu điểm và khuyết điểm của công ty cổ phần như sau:

👉 Ưu điểm:

  • Chế độ trách nhiệm giới hạn: Công ty chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao.
  • Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trên hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề.
  • Cơ cấu vốn của công ty cổ phần rất linh hoạt cho phép nhiều người cùng góp vốn vào công ty.
  • Được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn → khả năng huy động vốn rất cao.
  • Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần tương đối dễ dàng nên đối tượng được phép tham gia công ty cổ phần rất rộng, ngay cả cán bộ, công nhân viên cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.

👉 Nhược điểm:

  • Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng cổ đông có thể rất lớn, nhiều người không quen biết nhau, thậm chí có thể xảy ra sự phân chia thành các nhóm cổ đông đối lập nhau vì lợi ích cá nhân.
  • Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác vì nó chịu sự ràng buộc chặt chẽ của các quy định của pháp luật, đặc biệt là về phức tạp khi làm báo cáo tài chính kế toán.

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

Đặc điểm chung của công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty TNHH bao gồm công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Đây là hình thức kinh doanh phổ biến nhất hiện nay, phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Đặc điểm chung của công ty trách nhiệm hữu hạn:

  • Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Chủ thể thành lập doanh nghiệp có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
  • Thành viên chịu các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

    công ty trách nhiệm hữu hạn
    Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

👉Ưu điểm:

  • Chỉ có một chủ sở hữu duy nhất nên chủ sở hữu công ty có quyền quyết định mọi việc trong quản lý và điều hành công ty;
  • Cơ cấu tổ chức đơn giản, dễ quản lý;
  • Chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty dẫn đến ít rủi ro hơn cho chủ sở hữu so với doanh nghiệp tư nhân.

👉Nhược điểm:

  • Do chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong quá trình kinh doanh trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty nên nhiều trường hợp ít được đối tác tin tưởng muốn liên kết, hợp tác.
  • Không được phát hành cổ phiếu nên chỉ có thể huy động vốn từ chủ sở hữu hoặc chuyển nhượng một phần vốn cho cá nhân, tổ chức khác. Tuy nhiên, nếu chuyển nhượng một phần vốn đồng nghĩa với việc phải chuyển đổi công ty từ một thành viên sang công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

👉Ưu điểm:

  • Do có tư cách pháp nhân, thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho thành viên góp vốn.
  • Số lượng thành viên công ty có trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là những người quen biết, tin tưởng lẫn nhau nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.
  • Chế độ chuyển nhượng vốn được quy định chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát việc thay đổi thành viên, hạn chế sự xâm nhập của người lạ vào công ty.
  • Thời hạn đăng ký lại vốn lâu nhất khi thành viên chưa góp đủ vốn: 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng góp đủ vốn.
  • Khi chuyển nhượng vốn, các thành viên chuyển nhượng vốn phải kê khai thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp giá trị, số thuế phải nộp bằng không.

👉Nhược điểm:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn được pháp luật quy định chặt chẽ hơn so với công ty sở hữu độc quyền hoặc công ty hợp danh.
  • Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là công ty trong đó có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

các loại hình doanh nghiệp
Công ty hợp danh

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, các thành viên có quyền quản lý công ty và nhân danh công ty tiến hành các hoạt động kinh doanh, cùng chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận tương ứng với Điều lệ công ty, thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề về quản lý công ty.

👉Ưu điểm:

  • Quan hệ đối tác là sự kết hợp giữa danh tiếng cá nhân của nhiều người. Do chế độ hợp tác và chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh nên công ty hợp danh dễ dàng tạo được lòng tin của khách hàng và đối tác kinh doanh.
  • Việc quản lý công ty hợp danh không quá phức tạp vì số lượng thành viên ít và là những người có uy tín, tin tưởng nhau tuyệt đối.

👉Nhược điểm:

  • Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.
  • Loại hình công ty hợp danh được quy định trong Luật Công ty năm 2005, nhưng trên thực tế loại hình công ty này không phổ biến.

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là tổ chức kinh tế được đăng ký kinh doanh theo quy định và tiến hành các hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ sở hữu, có tài sản, có trụ sở giao dịch. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật toàn quyền quyết định đối với mọi hoạt động kinh doanh của công ty.

các loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân


Thông thường, chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của công ty, tuy nhiên chủ doanh nghiệp này vẫn có thể thuê người khác làm công việc này cho mình. Doanh nghiệp tư nhân là một công ty chịu trách nhiệm vô hạn và không có tư cách pháp nhân.

👉 Ưu điểm:

  • Doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của mình.
  • Doanh nghiệp tư nhân ít chịu các ràng buộc pháp lý nghiêm ngặt.
  • Doanh nghiệp tư nhân tạo niềm tin cho đối tác và khách hàng bằng trách nhiệm vô hạn.

👉Nhược điểm:

  • Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân là cao.
  • Trách nhiệm pháp lý không giới hạn: Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ không chỉ bằng tài sản của công ty mà còn bằng tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nhà nước

Theo quy định tại Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020. Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Ngoài ra, căn cứ vào hình thức tổ chức và vốn góp, có các loại hình doanh nghiệp nhà nước sau:

  • Doanh nghiệp nhà nước
  • Công ty cổ phần Nhà nước
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước 2 thành viên trở lên
các loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhà nước được quy định cụ thể tại Chương IV Luật Doanh nghiệp 2020 và thực hiện theo cơ cấu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước dưới 100% thì thực hiện theo cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Doanh nghiệp nhà nước hiện nay có tư cách pháp nhân, được nhà nước giao vốn kinh doanh, chịu trách nhiệm quản lý sản xuất, chịu trách nhiệm về kinh tế thì phải bù đắp hoặc có lãi bằng mức vốn đó. Tức là nhà nước không còn bao cấp như trước nữa mà doanh nghiệp phải tự trang trải chi phí, tự trang trải mọi nguồn vốn và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước xã hội như các doanh nghiệp khác.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button