Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn bạn cần phải biết

Quý khách hàng đang có nhu cầu thành lập doanh nghiệp hoặc chuyển đổi loại hình hoạt động phù hợp với tiêu chí, mục đích kinh doanh của mình sẽ có nhiều thắc mắc cần giải đáp và muốn tìm hiểu các quy định pháp luật về vấn đề này. Chúng tôi xin cung cấp thông tin pháp lý về khái niệm công ty trách nhiệm hữu hạn.

Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty TNHH là gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn thường được viết tắt là Công ty TNHH. Đây là một trong những loại hình kinh doanh phổ biến ở nước ta.

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, Công ty TNHH bao gồm hai loại hình. Đó là: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Thành viên góp vốn sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Công ty được gọi là thành viên góp vốn.

Phân loại công ty TNHH

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, có hai loại hình công ty TNHH là công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về khái niệm công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do tổ chức, cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai trở lên

Công ty TNHH 2 thành viên
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó: Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là 2 người và không vượt quá 50 người; Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Pháp luật quy định: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phiếu.

Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn có những đặc điểm tối ưu và cũng có những đặc điểm hạn chế.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân

Công ty TNHH có tư cách pháp nhân. Do đó, công ty có tài sản độc lập, có con dấu riêng, trụ sở riêng và có thể nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật mà không phụ thuộc vào tư cách của chủ sở hữu.

Chỉ trách nhiệm hữu hạn

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Đây là một lợi thế lớn của công ty TNHH cũng giống như công ty cổ phần. Việc các thành viên góp vốn vào công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp, tài sản riêng đảm bảo an toàn nhất định cho người tham gia kinh doanh.

Về huy động vốn

Huy động vốn công ty TNHH
Huy động vốn công ty TNHH

Công ty TNHH được huy động vốn thông qua hình thức vay vốn và tín dụng của các cá nhân và tổ chức. Công ty TNHH cũng có quyền phát hành trái phiếu.

Công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên đều không được phép phát hành cổ phiếu. Công ty TNHH không được phép phát hành nhiều loại Chứng khoán dưới dạng chứng chỉ, sổ nhật ký hoặc dữ liệu điện tử được phát hành như công ty cổ phần.

>>>Xem thêm: Dịch vụ làm báo cáo tài chính uy tín giá rẻ – chỉ từ 1 triệu

Về thành viên góp vốn

Như đã đề cập ở trên, thành viên góp vốn là người (cá nhân hoặc tổ chức) sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Công ty.

Đối với công ty TNHH một thành viên, chỉ có một thành viên góp vốn là chủ sở hữu duy nhất của công ty. Nếu muốn bổ sung thành viên góp vốn thì công ty TNHH một thành viên phải chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ có ít nhất hai thành viên và nhiều nhất là năm mươi thành viên góp vốn. Nếu muốn có nhiều hơn năm mươi thành viên thì phải chuyển công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty cổ phần. 

Ưu nhược điểm của công ty TNHH là gì?

Để giúp bạn hiểu và hình dung được mô hình hoạt động của loại hình doanh nghiệp này, chúng tôi xin phân tích ưu nhược điểm của công ty TNHH là gì, qua đó khách hàng có thể áp dụng hiệu quả mô hình này trong kinh doanh. các hoạt động kinh doanh.

Ưu và nhược điểm của công ty TNHH
Ưu và nhược điểm của công ty TNHH

Ưu điểm của công ty TNHH là gì?

– Thành viên công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp, tài sản của cá nhân không bị ảnh hưởng khi công ty phá sản hoặc gặp rủi ro. pháp lý khác. Do đó, mức độ rủi ro đối với tài sản riêng của các thành viên sẽ thấp hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác.

– Vấn đề chuyển nhượng vốn của công ty TNHH 2 thành viên trở lên được pháp luật quy định rất chặt chẽ nên vốn của doanh nghiệp sẽ luôn được bảo toàn.

– Khả năng huy động vốn sẽ dễ dàng do công ty TNHH 2 thành viên được pháp luật cho phép phát hành trái phiếu.

– Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có quyền điều hành và quyết định mọi vấn đề của công ty như tổ chức nhân sự, định hướng kế hoạch kinh doanh, phân phối lợi nhuận không trái với pháp luật…

Nhược điểm của công ty TNHH là gì?

– Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có số lượng thành viên không quá 50 người.

– Công ty TNHH một thành viên không được phép phát hành cổ phiếu nên khả năng huy động vốn bị hạn chế.

– Mức độ trách nhiệm của loại hình doanh nghiệp này còn hạn chế nên sẽ ảnh hưởng đến uy tín của khách hàng và đối tác chiến lược.

– Do đặc thù của mình nên công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ hơn của Luật Doanh nghiệp 2014 so với các loại hình công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân.

Loại hình kinh tế của công ty TNHH

Công ty TNHH theo quy định của pháp luật là loại hình kinh tế trong số các loại hình kinh tế (công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, doanh nghiệp nhà nước) được pháp luật thừa nhận.

Công ty TNHH có số lượng chủ sở hữu khá đặc biệt từ 1 (công ty TNHH 1 thành viên) đến 50 thành viên (công ty TNHH 2 thành viên trở lên). Trách nhiệm của các thành viên sẽ bị giới hạn, chỉ trong phạm vi số vốn đã góp, có sự tách biệt rõ ràng giữa công ty và chủ sở hữu.

Công ty TNHH được coi là loại hình kinh tế phổ biến và phát triển nhanh nhất ở Việt Nam về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh cũng như quy mô hoạt động do những lợi thế riêng đã phân tích ở trên.

>>>Xem thêm: Các loại hình doanh nghiệp mới nhất theo luật doanh nghiệp 2020

Trên đây là thông tin tổng quan về loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) mà Giải Pháp Doanh nghiệp đã biên tập cho bạn đọc. Để được tư vấn miễn phí về thủ tục thành lập công ty TNHH, hãy liên hệ ngay với chúng tôi ngay nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button