Thuế nhà thầu là gì? Đối tượng và cách tính thuế MỚI NHẤT

Thuế nhà thầu là gì? Đối tượng và cách tính thuế nhà thầu như thế nào chuẩn nhất? Đây chắc hẳn đang là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Hiểu được điều đó, bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bài giải đáp những thắc mắc này.

Thuế nhà thầu là gì?

Thuế nhà thầu là loại thuế được áp dụng với các tổ chức, cá nhân nước ngoài (hoạt động không theo luật Việt Nam) có phát sinh thêm thu nhập từ việc cung ứng các dịch vụ hoặc dịch vụ không gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam. 

Vậy thuế nhà thầu trong tiếng Anh được gọi là gì? Theo các chuyên gia, thuế nhà thầu trong tiếng Anh là “Foreign Contractor Tax”, viết tắt là  FCT. 

FCT bao gồm: 

  • VAT: Thuế giá trị gia tăng. 
  • TNDN: Thuế thu nhập của doanh nghiệp.
  • TNCN: Thuế thu nhập cá nhân. 

Thuế nhà thầu nước ngoài nói lên điều gì? Hiểu đơn giản, đây là loại thuế đánh lên các đối tượng nhà thầu nước ngoài thường trú tại Việt Nam và có thu nhập phát sinh. 

thuế nhà thầu là gì

Thuế nhà thầu là loại thuế được áp dụng với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có kinh doanh tại Việt Nam

Xem thêm:

👉👉👉 Dịch vụ kế toán thuế trọn gói uy tín có bảo hành – giá chỉ từ 500k

👉👉👉 [BẢNG GIÁ] Dịch Vụ Chữ Ký Số Giá Rẻ – Chính Hãng Uy Tín

👉👉👉 Dịch vụ làm báo cáo tài chính uy tín giá rẻ – chỉ từ 1 triệu

Cơ sở pháp lý

Bên cạnh thuế nhà thầu thì mã số thuế nhà thầu là gì cũng được rất nhiều người quan tâm. Hiện nay, văn bản pháp lý liên quan đến thuế nhà thầu bao gồm:

Thuế GTGT trong FCT: 

  • Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (03/06/2008). 
  • Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 (19/06/2013 – luật bổ sung)
  • Nghị định 209/2013/NĐ-CP (18/12/2013). 

Thuế TNDN trong FCT gồm: 

  • Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 (03/06/2008).
  • Luật Thuế TNDN số 32/2013/QH13 (19/06/2013 – luật bổ sung)
  • Nghị định số 218/2013/NĐ-CP 26/12/2013) 

Quản lý thuế điều chỉnh về FCT:

  • Luật Quản lý thuế 78/2006/QH11 (29/11/2006).
  • Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 (20/11/2012)

Hướng dẫn chi tiết về cơ sở pháp lý của thuế nhà thầu: 

  • Thông tư 103/2014/TT-BTC (06/08/2014).
  • Cùng một số công văn, văn bản chi tiết hướng dẫn cho từng trường hợp cụ thể khác. 

Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế

Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2, Thông tư 103/2014/TT-BTC về thực hiện nghĩa vụ chịu thuế áp dụng với cá nhân, tổ chức nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam có thu nhập cụ thể, được phân ra làm 2 đối tượng.

Đối tượng chịu thuế:

  • Kinh doanh hoặc có phát sinh thêm thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận đã cam kết. 
  • Tham gia phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng đúng với các khoản thương mại quốc tế mà bên bán hàng chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa tại Việt Nam.
  • Nhà cung cấp hàng hóa tại Việt Nam và có sự phát sinh thu nhập.
  • Thông qua doanh nghiệp tại Việt Nam để đàm phán, ký kết hợp đồng có đứng tên người nước ngoài. 

đố tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế nhà thầu được ghi rõ trong pháp luật Việt Nam

Về đối tượng không chịu thuế: 

  • Thông qua đào tạo (ngoại trừ đào tạo trực tuyến). 
  • Dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ở bên ngoài Việt Nam. 
  • Hàng hóa không có kèm theo các dịch vụ tại Việt Nam. 
  • Thông qua môi giới, bán hàng, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. 
  • Tín dụng.
  • Tổ chức, cá nhân người nước ngoài có sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa làm kho chứa hàng hóa phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu,…. 
  • Xúc tiến đầu tư và thương mại.
  • ……..

Cách tính thuế nhà thầu

Để tính được thuế nhà thầu, bạn chỉ cần áp dụng công thức sau: 

Công thức tính giá trị gia tăng nhà thầu: 

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính Thuế GTGT X Tỷ lệ % để tính thuế GTGT.

Cách tính thuế TNDN nhà thầu:

Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính Thuế TNDN X Tỷ lệ % để tính thuế TNDN. 

phương pháp tính thuế

Phương pháp tính thuế nhà thầu cực đơn giản

Phương pháp nộp thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Các nhà thầu nước ngoài được chọn một trong ba phương pháp nộp thuế sau:

Phương pháp khấu trừ: Nhà thầu nước ngoài cần phải đăng ký kê khai và nộp thuế GTGT, nộp tờ khai thuế TNDN và GTGT giống với các công ty ở Việt Nam.

Phương pháp ấn định tỷ lệ: Nhà thầu nước ngoài không cần phải đăng ký, khai, nộp thuế GTGT và tờ khai thuế TNDN hay GTGT. Thay vào đó, nhà thầu cần nhờ công ty bên Việt Nam khấu trừ theo đúng tỷ lệ đã được ấn định trên tổng doanh thu thuế. Các tỷ lên này phụ thuộc vào hoạt động do NTNN thực hiện.

Phương pháp hỗn hợp: Phương pháp này cho phép nhà thầu đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tức thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ. Tuy nhiên, nhà thầu cần nộp thuế TNDN theo đúng các tỷ lệ được ấn định trực tiếp trên tổng doanh thu tính thuế.

phương pháp nộp thuế

3 phương pháp nộp thuế củ nhà thầu 

Hiệp định giúp tránh việc đánh thuế hai lần

Thuế TNDN và thuế NTNN của nhà thầu có thể được miễn giảm theo các hiệp định để tránh đánh thuế hai lần có liên quan. 

Ví dụ: Mức thuế suất TNDN là 5% với dịch vụ cung cấp bởi nhà thầu nước ngoài có thể được miễn dựa trên hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Nếu nhà thầu nước ngoài không phân bổ cho cơ sở ở Việt Nam).

Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với tổng số hơn 80 quốc gia và một số hiệp định khác đang ở giai đoạn đàm phán. Tất cả những thông tin này đã được trình bày rõ ở phụ lục I – danh mục các hiệp định tránh đánh thuế hai lần. 

Theo dõi đến đây chắc hẳn bạn đã hiểu được thuế nhà thầu là gì? mã số thuế nhà thầu là gì? Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn hiểu rõ về những mức thuế của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam. Chúc các bạn thành công.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button