Hướng dẫn cách hạch toán thuế TNDN đơn giản nhất 2021

Khi doanh nghiệp tính và nộp thuế TNDN thì kế toán hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào? Sử dụng tài khoản nào? Bài viết dưới đây, Giải Pháp Doanh Nghiệp sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn cách hạch toán thuế TNDN.

Tài khoản kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là Tài khoản 3334

Nội dung: Tài khoản này phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và tình hình tăng, giảm số thuế đó.

Bên nợ:

– Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước

– Số thuế TNDN đã tạm nộp lớn hơn số thuế TNDN phải nộp

Bên có:

– Số thuế TNDN phải nộp

– Số thuế TNDN đã tạm nộp nhỏ hơn số thuế TNDN phải nộp

Số dư:

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư Có

– Số dư bên Nợ: Số thuế TNDN đã nộp lớn hơn số thuế TNDN phải nộp

– Số dư Có: Thuế TNDN phải nộp cuối kỳ.

Đối tượng chịu thuế TNDN và đối tượng được miễn

Đối tượng phải nộp thuế TNDN là tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Các tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
  • Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.
  • Như vậy, tất cả các doanh nghiệp thành lập và đặt trụ sở chính tại Việt Nam hoặc các doanh nghiệp nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam đều phải chịu thuế TNDN.
Đối tượng chịu thuế tndn
Đối tượng chịu thuế TNDN

Trường hợp được miễn thuế

Theo Điều 17 và 18 Chương IV Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

“Điều 17. Miễn, giảm thuế đối với dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh chuyển địa điểm kinh doanh

  1. Dự án đầu tư thành lập mới cơ sở kinh doanh thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư, hợp tác xã được áp dụng thuế suất 20%, 15%, 10%. Học kế toán thực hành tại Hà Nội ở đâu?
  2. Dự án đầu tư thành lập mới cơ sở kinh doanh thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư, chuyển cơ sở kinh doanh đến địa điểm theo quy hoạch, chuyển cơ sở kinh doanh đến địa bàn khuyến khích đầu tư. đầu tư được miễn thuế tối đa 4 năm kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

Chính phủ quy định cụ thể ngành, nghề, lĩnh vực khuyến khích đầu tư; mức thuế suất và thời điểm áp dụng đối với từng ngành, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư; tỷ lệ và thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này.

Điều 18. Miễn, giảm thuế đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất

Cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm. lợi tức đầu tư trong tối đa bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa bảy năm tiếp theo.

Chính phủ quy định cách xác định thu nhập tăng thêm do đầu tư tạo ra và thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với từng trường hợp quy định tại Điều này. ”

Trường hợp được miễn thuế
Trường hợp được miễn thuế

Cách tính thuế TNDN

Khi tính thuế TNDN

Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 3334 – thuế thu nhập doanh nghiệp.

  1. Khi nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có các TK 111, 112

  1. Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:

Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp quý trong năm thì ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)

Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý trong năm, số chênh lệch nộp thiếu, ghi:

Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi thực nộp thu nhập doanh nghiệp và nộp Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có các TK 111, 112

  1. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:

Nếu tài khoản 8211 có ghi nợ

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói uy tín có bảo hành – giá chỉ từ 500k

Bài viết trên đây đã mang đến cho các bạn những thông tin cơ bản về hạch toán thuế TNDN. Hi vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hạch toán thuế cơ bản. Và biết cách thức quy trình sử dụng chúng trong mọi trường hợp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button