Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân chuẩn xác nhất 2021

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định; Theo đó, số thuế TNCN phải nộp được tính như sau:

Đối với cá nhân cư trú

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam phải nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật.

Trong đó, theo quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 thì cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục, kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, kể cả nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc thuê nhà để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Số thuế TNCN phải nộp của người cư trú được tính như sau:

Trường hợp ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.

** Công thức tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất, cụ thể như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế TNCN x Thuế suất

Bên trong:

(1) Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ

Bên trong:

– Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Thu nhập được miễn thuế TNCN

+ Tổng thu nhập được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013 / TT-BTC và các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 11 Thông tư 92/2015 / TT-BTC.

+ Thu nhập được miễn thuế là thu nhập từ tiền lương, tiền công làm việc vào ban đêm, tiền làm thêm giờ được trả cao hơn tiền lương, tiền công làm việc vào ban ngày, làm thêm theo quy định của pháp luật. pháp luật. (Xem chi tiết tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013 / TT-BTC).

– Các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Giảm trừ gia cảnh:

++ Đối với người nộp thuế: 11 triệu đồng / tháng, 132 triệu đồng / năm.

++ Đối với người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng / người / tháng.

+ Các khoản đóng bảo hiểm tự nguyện, quỹ hưu trí theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013 / TT-BTC.

+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư 111/2013 / TT-BTC.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2021 từ tiền lương, tiền công

** Cách tính thuế TNCN

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng mức thu nhập. Số thuế tính cho từng bậc thu nhập bằng thu nhập chịu thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được quy định cụ thể theo biểu thuế viết tắt như sau:

Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2021 từ tiền lương, tiền công

Trường hợp không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng (điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013 / TT-BTC)

Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công và các khoản khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d khoản 2 Điều 2 Thông tư 113) hoặc ký hợp đồng nếu người lao động có dưới ba người (03 ) Tháng lao động có tổng thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng / lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo thuế suất 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trong đó, tiền lương, tiền công và các khoản khác cho cá nhân bao gồm:

– Hoa hồng đại lý bán hàng, hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; nhuận bút theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao; phí dịch vụ quảng cáo; phí dịch vụ khác, thù lao khác.

– Tiền nhận được từ việc tham gia hiệp hội doanh nghiệp, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, ban quản lý, hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.

Như vậy, thuế TNCN trong trường hợp này sẽ được tính như sau:

Thuế TNCN đã khấu trừ = Thu nhập chịu thuế TNCN x thuế suất 10%

Lưu ý: Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên mà ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh không đủ để nộp thuế thì cá nhân có thu nhập phải lập. bản cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời không khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân thực hiện cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Cam kết không bị khấu trừ 10% thuế TNCN

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói uy tín có bảo hành – giá chỉ từ 500k

Đối với cá nhân không cư trú (Điều 18 Thông tư 111/2013 / TT-BTC)

Cá nhân không cư trú (không đủ điều kiện được xác định là đối tượng cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007) có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trên địa bàn. Việt Nam phải nộp thuế TNCN theo quy định:

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người không cư trú được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế TNCN x thuế suất 20%

Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.

Việc xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam đối với

Cá nhân không cư trú đồng thời làm việc tại Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách bạch được thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì thực hiện theo công thức sau:

Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2021 từ tiền lương, tiền công

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả thay cho người lao động. cho người lao động.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button